Máy Đo Nồng Độ Oxy Trong Máu Spo2

Máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 được gọi tắt là máy đo Spo2. Là một thiết bị dùng để đo độ bão hoà oxy trong máu (SPO2) và kiểm tra xem tim của bạn có được cung cấp đủ oxy hay không. Nhằm phát hiện kịp thời hiện hiện tượng thiếu oxy trong máu và nhịp tim bất thường để có cách xử lý nhanh chóng, kịp thời và ngăn chặn được các bệnh lý nguy hiểm.

Máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 và nhịp tim là gì?

  • Nhịp tim hay chỉ số nhịp tim: là nhịp đập của tim, được xác định bằng số lần co bóp của tim trong thời gian là 1 phút. Đơn vị tính của nhịp tim là bpm (Beat per minute) hoặc đơn giãn là nhịp/ phút.
  • Chỉ số SPO2 (Saturation of peripheral oxygen): là chỉ số nồng độ bão hoà oxy trong máu ngoại vi. Chỉ số SpO2 được xác định bằng tỷ lệ hemoglobin oxy hóa trên tổng lượng hemoglobin trong máu (đơn vị đo là %).
  • Máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 được gọi tắt là máy đo SPO2, máy đo nhịp tim. Là một thiết bị dùng để đo độ bão hoà oxy trong máu (SPO2) và kiểm tra xem tim của bạn có được cung cấp đủ oxy hay không. Nhằm phát hiện kịp thời hiện hiện tượng thiếu oxy trong máu và nhịp tim bất thường để có cách xử lý nhanh chóng, kịp thời và ngăn chặn được các bệnh lý nguy hiểm.
  • Việc cơ thể thiếu oxy là nguyên nhân dẫn đến các tình trạng mệt mỏi, chân tay bủn rủn, hay bị choáng, có thể dẫn đến hôn mê sâu hoặc đột tử nếu như không được theo dõi kỹ càng. Hiện nay, hầu hết các máy đo nồng độ oxy trong máu đều có tính năng đo nhịp tim đi kèm, đảm bảo tính chính xác cao.
  • Là thiết bị y tế rất tiện dụng bởi kích thước nhỏ gọn và nhiều tính năng nổi trội, thích hợp dùng trong gia đình, các phòng khám và bệnh viện.
  • Sử dụng cho hầu hết mọi đối tượng từ trẻ em đến người lớn. Và đặc biệt là phù hợp với những bệnh nhân mắc bệnh hen suyễn hoặc bệnh tim mạch, ngoài ra có thể chuẩn đoán và phát hiện ra sớm bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em.

may-do-spo2

Đối tượng sử dụng máy đo SPO2:

Máy đo SPO2 được người dùng rất ưa chuộng bởi rất nhiều tính năng nổi trội và thiết kế nhỏ gọn. Sản phẩm phù hợp cho rất nhiều đối tượng sử dụng. Cụ thể như sau:

  • Những người gặp các vấn đề về phổi: như bị khối u trong phổi hoặc bị tắc mạch phổi.
  • Những người sống trong môi trường thiếu oxy, môi trường quá nóng, nhiều khói bụi hoặc không khí quá loãng,…
  • Là một thiết bị y tế sử dụng được cho trẻ em đến người lớn. Chuyên dùng trong gia đình, các phòng khám hoặc dùng trong bệnh viện, dùng cho bệnh nhân mắc các bệnh về tim mạch, bệnh huyết áp, hen suyễn,…
  • Dùng cho những người bị tắc nghẽn hệ hô hấp do các yếu tố: đờm, dãi, dịch, co thắt, sưng nề, dị vật,…
  • Những người có lồng ngực bị hạn chế hoạt động, ví dụ như: chấn thương lồng ngực, viêm nhiễm, viêm phúc mạc, hậu phẫu ở bụng,…
  • Dùng cho những người bị suy giảm các chức năng của hệ thống thần kinh có tham gia quá trình hô hấp như: chấn thương sọ não, viêm não, tai biến mạch máu não, hôn mê, bệnh nhân được gây mê toàn thân và một số các bệnh gây liệt như: bại liệt, đa xơ cứng,…
  • Ngoài ra máy SPO2 còn thích hợp dùng cho các vận động viên chơi các môn thể thao ở độ cao như leo núi, thể thao hàng không,…

may-do-nong-do-oxy-trong-mau-spo2-va-nhip-tim-beurer-po40

Công dụng của máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 là gì?

Sau đây là giải đáp những thắc mắc của bạn về lợi ích của việc sử dụng máy đo nồng độ oxy trong máu:

  • Máy đo SPO2 có chức năng chính là đo nồng độ oxy trong máu và đo nhịp tim
  • Như các bạn đã biết, cơ thể chúng ta có 5 dấu hiệu sinh tồn bình thường đó là: nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, nhịp tim và nồng độ oxy trong máu. Vì thế máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 là sản phẩm rất hữu ích và thực sự cần thiết trong việc thoi dõi sức khoẻ của mọi người trong gia đình (từ trẻ nhỏ đến người lớn).
  • Nhờ đó máy SPO2 giúp các bác sỹ đánh giá chuẩn xác tình trạng bệnh nhân, để đưa ra những giải pháp hiệu quả và phù hợp nhất.
  • Bởi chỉ số SPO2 là chỉ số quyết định sự sống đầu tiên trong theo dõi bệnh nhân. Và thực sự rất cần thiết và không thể thiếu trong các ca gây mê, phẫu thuật và hồi sức cấp cứu.

Phân loại máy đo nồng độ oxy trong máu:

Dựa vào đặc điểm cấu tạo và thiết kế, người ta thường chia máy đo SPO2 thành hai loại là máy đo SPO2 cầm tay mini, máy đo SPO2 để bàn và máy đo SPO2 monitor.

  • Máy đo SPO2 cầm tay: hiện nay những loại máy đo nồng độ oxy và đo nhịp tim cầm tay được thiết kế rất nhỏ gọn, vì thế người dùng có thể mang theo bên mình đến bất cứ đâu mà không sợ vướng víu, cồng kềnh. Loại này rất phù hợp sử dụng cho cá nhân hoặc gia đình.

máy-đo-spo2-cầm-tay

  • Máy đo SPO2 để bàn: máy đo nồng độ oxy để bàn có kích thước lớn hơn loại cầm tay, và phù hợp sử dụng tại nhà và cả bệnh viện.

may-do-spo2-de-ban

  • Máy đo nồng độ oxy và nhịp tim loại moniter theo dõi bệnh nhân: có kích thước khá lớn. Đa số những loại máy đo SPO2 moniter có cấu hình cao hơn và theo dõi được nhiều các thông số hơn, ví dụ như: SPO2, nhịp tim, nhiệt độ, theo dõi khí mê, huyết áp, nhịp thở,… vì thế chúng thích hợp sử dung trong những môi trường chuyên nghiệp hơn như các phòng khám lớn hay bệnh viện để theo dõi bệnh nhân.

moniter-spo2

Hãy lựa chọn cho mình một loại máy đo nồng độ oxy và nhịp tim thực sự phù hợp với nhu cầu và đối tượng sử dụng để mang lại hiệu quả sử dụng cao nhất.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy đo nồng độ ôxy SPO2:

cau-tao-may-do-spo2

  • Mỗi loại máy đo SPO2 sẽ có cấu tạo khác nhau, tuy nhiên chúng đều có cấu tạo cơ bản gồm 2 bộ phận: đầu dò và màn hình hiển thị. Cụ thể hơn:
  • Máy đo SPO2 cầm tay mini lại được chia làm hai loại: một loại có màn hình và đầu dò tách biệt và chúng kết nối với nhau nhờ dây dẫn kết nối. Loại thứ 2 là màn hình và đầu dò được gắp liền với nhau tạo thành một chiếc máy đo liền khối và giống như một chiếc kẹp.
  • Những loại máy đo SPO2 để bàn và loại moniter teo dõi bệnh nhân sẽ có cấu tạo phức tạp hơn. Gồm: bộ phận thăm dò, mạch điện tử, màn hình hiển thị, bộ phận chứa pin, dây treo.

may-do-nong-do-oxy-trong-mau-spo2-va-nhip-tim-beurer-po80-6

Mỗi một thiết bị đều sẽ có một nguyên lý hoạt động riêng của nó. Dưới đây sẽ là nguyên lý hoạt động của máy đo SPO2:

  • Máy đo SPO2 hoạt động dựa trên cơ chế phép đo quang phổ kế (hay còn gọi là sắc ký) và cơ chế phép đo xung động kế (hay xung động ký). Là thiết bị xác định chỉ số nồng độ bão hoà oxy trong máu và nhịp tim của cơ thể mà không xâm lấn.
  • Cụ thể hơn: máy đo SPO2 xác định các chỉ số bão hoà oxy trong máu và nhịp tim thông qua đầu ngón tay nhờ vào công nghệ quang điện. Khi đặt một dầu ngón tay vào bạn sẽ thấy bộ phận thăm dò được thiết kế một khoang chứa rất vừa vặn, phần nhựa trên của móng tay sẽ tạo ra ánh sáng phát quang để phần nhựa dưới ngón tay (là bộ phận dò ảnh) sẽ kết hợp với nhau tạo thành bộ phận đầu dò.
  • Ngay sau khi máy được bật, sẽ tạo ra một xung điện từ gồm hai chùm tia có bước sóng khác nhau xuất phát từ phần nhựa trên móng tay chạy qua ngón tay xuống bộ phận dò ảnh. Điểm đặc biệt của 2 chùm tia này là sự tập trung tại điểm kẹp ở đầu ngón tay.
  • Tiếp theo, bộ phận thăm dò nhận tín hiệu và hình ảnh từ bộ phận dò ảnh. Các thông tin và hình ảnh này được xử lý qua các mạch điện và bộ vi sử lý để cho ra một kết quả chính xác hiển thị trên màn hình máy đo.

Hình Sơ đồ nguyên lý hoạt động

huong-dan-cach-su-dung-may-spo2

Các đặc điểm và tính năng nổi trội của máy đo SPO2:

may-do-nong-do-oxy-spo2

  • Máy đo SPO2 sử dụng công nghệ quang học nên có độ chính xác cao, cho kết quả nhanh chóng và không hề gây tổn thương khi sử dụng.
  • Là một thiết bị điện tử cầm tay, được thiết kế sang trọng, nhỏ gọn nên có thể bỏ túi và rất thuận tiện cho việc di chuyển bất cứ đâu mà không sợ vướng víu hay cồng kềnh.
  • Thời gian sử dụng pin rất lâu, tiết kiệm pin 30 giờ và có chế độ thông báo pin yếu.
  • Máy có chức năng tự động tắt nguồn sau 8 giây không sử dụng đến.
  • Tuỳ loại sẽ có chức năng tự động tắt/ bật máy bằng cảm biến sensor.
  • Có thể vận hành hiệu quả với độ tưới máu thấp.
  • Được sử dụng cho hầu hết mọi đối tượng, từ trẻ sơ sinh đến người lớn và người lớn tuổi.
  • Vận hành dễ dàng với 1 nút bấm.
  • Được tích hợp công nghệ dạng sóng thể tích đồ và tần số xung nhịp để đo nồng độ bảo hoà oxy trong máu và nhịp tim, nhằm hạn chế những rủi ro sảy ra với những người có tiền sử thiếu oxy trong máu.
  • Máy có ba chế độ là tắt nguồn, chế độ ngủ và đo.
  • Màn hình có chứa các bộ vi xử lý và hiển thị, nên kết quả được hiển thị rất rỏ ràng, dễ đọc.
  • Âm thanh thông báo khi độ bão hoà bị giảm xuống hay tăng lên khi phục hồi, điều này giúp bạn không cần nhìn vào màn hình ở suốt quá trình đo cũng có thể nghe được những thay đổi về nồng độ bão hoà oxy ngay lập tức.
  • Máy có chế độ hiển thị xoay 4 hướng nên sẽ rất thuận tiện cho người dùng ở mọi tư thế đo.

Hướng dẫn sử dụng máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2:

máy-đo-spo2-cầm-tay

  • Các loại máy đo SPO2 và nhịp tim cầm tay mini ngoài thiết kế nhỏ gọn còn được người dùng ưa chuộng bởi nó rất dễ sử dụng. Chúng ta có thể sử dụng thành thạo ngay sau lần đầu tiên sử dụng mà không cần phải có nhân viên y tế. Dưới đây sẽ là hướng dẫn sử dụng máy đo nồng độ oxy trong máu spo2 và nhịp tim cụ thể.
  • Bước đầu tiên: khi mới mua máy, bạn cần phải lắp pin vào khoang chứa pin bên trong máy để sử dụng. Bằng cách trượt nắp đậy pin và lắp pin có sẵn khi mua máy vào, hãy chú ý lắp đúng điện cực của pin. Sau đó đậy nắp đậy pin lại.
  • Bước thứ 2 là tiến hành đo: khởi động máy và đặt 1 ngón tay chạm vào điểm tận cùng bên trong máy, sau đó nhấn nút nguồn để tiến hành đo.

(Lưu ý là trong quá trình đo, bạn cần phải ngồi yên, không được di chuyển.)

  • Cuối cùng: thông tin kết quả đo chỉ số SPO2 và nhịp tim của bạn sẽ được hiển thị trên màn hình của máy đo sau vài giây.

Bạn có thể dựa vào thông tin dưới đây để đối chiếu với kết quả mình vừa đò được. Để biết được mức độ bão hoà oxy trong máu và nhịp tim của bạn đang ở mức nào, có bình thường hay không nhé.

  • Dưới đây là cách đọc chỉ số nhịp tim:
  • Nếu chỉ số SPO2 nằm trong khoảng từ 97 đến 99%: tức là độ bão hoà oxy trong máu đang ở mức độ tốt.
  • Nếu chỉ số SPO2 nằm trong khoảng từ 94-96%: tức là độ bão hoà oxy ở mức bình thường
  • Nếu chỉ số SPO2 đạt từ 93% trở xuống: thì mức độ bão hoà oxy trong máu thấp, đồng nghĩa với việc bạn đang bị thiếu oxy và cần được thăm khám bác sĩ để có biện pháp khắc phục kịp thời.
  • Chỉ số SpO2 dưới 92% không thở oxy hoặc dưới 95% có thở oxy: là dấu hiệu suy hô hấp rất nặng
  • Nếu chỉ số SpO2 dưới 90%: đây là biểu hiện của một ca cấp cứu trên lâm sàng.
  • Đối với trẻ sơ sinh, chỉ số SpO2 an toàn cũng giống như của người lớn, đó là trên 94%. Nếu chỉ số SpO2 của trẻ giảm xuống dưới mức 90% thì cần thông báo cho y bác sĩ để được hỗ trợ và can thiệp kịp thời
  • Tiếp theo là cách đọc chỉ số nhịp tim: chỉ số nhịp tim lý tưởng xác định theo từng độ tuổi như sau:
  • Đối với trẻ sơ sinh: nhịp tim từ 120 đến 160 nhịp/phút.
  • Trẻ em từ 1 – 12 tháng tuổi: nhịp tim từ 80 – 140 nhịp/phút
  • Nhịp tim của trẻ em từ 1- 2 tuổi là: 80- 130 nhịp/ phút
  • Nhịp tim của trẻ từ 2- 6 tuổi là: 75- 120 nhịp/ phút
  • Nhịp tim của trẻ từ 7- 12 tuổi là: 75- 110 nhịp/ phút
  • Đối với người từ 18 tuổi trở lên, nhịp tim sẽ từ 60- 100 nhịp/ phút
  • Nhịp tim của vận động viên là 40-60 nhịp/ phút

Thực tế sẽ có rất nhiều yếu tố làm cho nhịp tim và chỉ số SPO2 bị thay đổi. Có thể sẽ chỉ diễn ra trong thời gian ngắn nhưng cũng có thể sẽ kéo dài. Nếu bạn thấy nồng độ SPO2 và chỉ số nhịp tim của mình thường xuyên biến động hoặc có những chênh lệch so với mức bình thường quá lớn thì hãy đến các cơ sở ý tế và thăm khám bác sĩ để được điều trị kịp thời

Các nguyên nhân dẫn đến thiếu oxy trong máu: có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu oxy trong máu, cụ thể là:

  • Đối với đường hô hấp:
    • Do bị tắc đường hô hấp làm ngăn chặn oxy đến phổi
    • Hoặc do hít phải chất gây nôn
  • Đối với nhịp thở:
    • có thể là do nhịp thở không đủ để ngăn chặn oxy đến các phế nang
    • Việc phế quản bị co thắt nặng sẽ không cho đủ oxy lên phổi và ngăn chặn khí Carbon dioxit được lấy ra từ phổi
    • Có thể bị xẹp phổi do tràn khí màng phổi
  • Đối với tuần hoàn:
    • Suy tuần hoàn sẽ làm ngăn cản sự vận chuyển oxy trong máu đến các mô trong cơ thể
    • Giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn nhịp tim bất thường hoặc suy tim là những nguyên nhân thường gặp nhất.

Dấu hiệu và triệu chứng của thiếu oxy trong máu:

Những người bị thiếu oxy trong máu thường có những biểu hiện và triệu chứng sau đây:

  • Thường kêu khó thở và phải ngồi dậy để dễ thở hơn
  • Bệnh nhân thường lo âu, bồn chồn hoặc hốt hoảng
  • Giảm thị lực, giảm trí nhớ hoặc có thể hay bị lẫn lộn
  • Sự phối hợp của cơ cũng như trương lực bị giảm sút
  • Thường thì ở giai đoạn đầu, huyết áp, mạch và tần số hô hấp sẽ tăng hơn so với mức bình thường, vì tim phải đập nhanh lên để có thể đáp ứng được nhu cầu oxy của cơ thể.
  • Ở giai đoạn muộn hơn, các chỉ số về huyết áp, mạch, tần số hô hấp sẽ giảm so với mức bình thường, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện thở dốc, tím tái, rút,… làm co ké các cơ hô hấp và dẫn đến mất khả năng vận động, đi lại.

Để tiện cho việc theo dõi sức khoẻ, mỗi gia đình nhất là gia đình có người già và trẻ nhỏ cần được trang bị một chiếc máy đo ngồng độ oxy để có thể phòng ngừa và ngăn chặn những căn bệnh không đáng có.

Những điểm lưu ý khi sử dụng máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2:

Khi sử dụng máy đo SPO2, bạn cần phải lưu ý những điểm sau đây để quá trình sử dụng được diễn ra an toàn và hiệu quả nhất.

  • Hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Nên kiểm tra thường xuyên để đảm bảo thiết bị vẫn hoạt động bình thường
  • Không sử dụng thiết bị trong những môi trường dễ sảy ra cháy nổ
  • Không dùng trong phạm vi hoạ động của máy cộng hưởng từ (MRI) và máy chụp cắt lớp (Chụp CT)
  • Tuyệt đối không được sử dụng những chất có khả năng mài mòn để đánh bóng thiết bị và tránh đổ chất lỏng trực tiếp lên thiết bị khi làm sạch
  • Không nên sử dụng thiết bị ở một ngón tay trong vòng quá 30 phút
  • Thường xuyên kiểm tra bộ phận cảm biến có bị bẩn, rách lớp mặt bảo vệ hay không. Và vệ sinh cẩn thận, sạch sẽ.
  • Không được sử dụng pin không phù hợp với quy định của máy để tránh các trường hợp xấu như rò rỉ, cháy nổ xảy ra. Và tuyệt đối không được vứt pin vào lửa.
  • Bạn không nên sử dụng ngay lập tức trong trường hợp ngay sau khi di chuyển thiết bị từ môi trường có sự thay đổi đột ngột từ lạnh sang nóng hoặc ngược lại,
  • Tuyệt đối không được sử dụng các vật sắc nhọn để tác động lên máy
  • Để xa tầm tay trẻ em và phải có sự giám sát của người lớn mỗi khi sử dụng
  • Thông thường thì đầu đo SpO2 sẽ phù hợp với ngón tay của người trưởng thành. Vì thế với trẻ nhỏ và đặc biệt là trẻ sơ sinh để có kết quả đo chính xác hơn thì nên mua thêm đầu đo cảm biến SpO2 dành cho trẻ sơ sinh.
  • Các máy đo SPO2 thông thường đều đã được cài các thông số mặc định sẵn và theo chuẩn các thông số. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng có thể bạn đã làm thay đổi thông số này. Vì thế bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để biết cách điều chỉnh thông số SpO2. Ví dụ như cài đặt thông số SpO2 bình thường từ 85-100% để nếu SpO2 dưới 85% sẽ phát ra âm cảnh báo để bạn biết.
  • Trong đầu cảm biến của máy đo SPO2 sẽ có 1 mắt thần phát ánh sáng đỏ chính là đầu đọc. Trong quá trình sử dụng có thể do tay hoặc môi trường bẩn làm mờ đèn đọc này dẫn đến không đo được chỉ số hoặc chỉ số sai. Để khắc phục bạn nên lấy bông hoặc khăn mềm tẩm cồn vệ sinh sạch sẽ là có thể đo được bình thường.
  • Một số lưu ý trong cách bảo quản:
  • Hãy thay pin khi máy đo có thông báo tín hiệu pin yếu
  • Trước và sau khi sử dụng hãy lau chùi bề mặt cảm biến sạch sẽ
  • Nếu không sử dụng trong một khoảng thời gian dài, bạn nên tháo pin ra khỏi máy
  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Bảo quản và sử dụng ở những nơi khô ráo, với nhiệt độ sử dụng là 10-40 độ C, độ ẩm từ 10-75%

Những yếu tố có thể làm giảm hiệu xuất đo nồng độ oxy trong máu mà bạn cần phả lưu ý:

Sẽ có một vài yếu tố khiến cho hiệu xuất đo SPO2 bị giảm xút hoặc máy đo sẽ không hoạt động bình thường. Và độ sai lệch thường là trên hoặc dưới 2%. Vì vậy để máy đo hoạt động hiệu quả nhất và đem lại kết quả chính xác nhất, bạn cần lưu ý những điểm sau đây:

  • Không nên sử dụng dụng cụ đo SPO2 trong khi đang sử dụng các thiết bị khác trên cùng một cánh tay như là đo huyết áp hay tiêm, truyền,…
  • Tần số xung điện tử cao, vị trí của ngón tay khi đo đặt không chính xác, những bệnh nhân có huyết áp thấp, bị ngừng tim, giảm thân nhiệt, mất máu nhiều, bị sốc, nồng độ hemoglobin thấp hoặc bất thường,…
  • Không được tiếp xúc với bụi bẩn, sương mù, các dung môi hữu cơ hay các khí ăn mòn,…
  • Không được di chuyển hay lắc ngón tay trong lúc đo
  • Không sử dụng khi ngón tay bị ướt
  • Nếu có chất lỏng chảy vào bên trong máy đo cần ngừng việc đo lại và đợi cho thiết bị khô hoàn toàn rồi mới sử dụng tiếp
  • Những bệnh nhân bị rào cản vi tuần hoàn hoặc nếu đặt ngón tay không đúng vị trí đo thì máy có thể sẽ không hoạt động bình thường.

Những thương hiệu máy đo nồng độ oxy trong máu nổi tiếng trên thị trường:

Một trong số những câu hỏi thường được nhắc đến ở người dùng đó là “Nên sử dụng máy đo SPO2 cầm tay của thương hiệu nào để có hiệu quả sử dụng cao nhất?”.

Vì hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy đo SPO2 đến từ rất nhiều những hãng khác nhau. Vì thế Medicalhealth sẽ gợi ý cho bạn một vài thương hiệu máy đo nồng độ oxy trong máu nổi tiếng và được đánh giá hiệu quả sử dụng cao nhất.

Máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 Beurer PO30:

  • Beurer Là một thương hiệu nổi tiếng chuyên sản xuất các trang thiết bị y tế.
  • Luôn được đón nhận từ rất đông đảo người dùng bởi kích thước nhỏ gọn, thiết kế rất sang trọng. Đặc biệt là tiện trong việc di chuyển và sử dụng tại nhà.
  • Với công nghệ tích hợp sóng thể tích đồ và tần số xung nhịp nên có thể đo nồng độ oxy trong máu SPO2 và nhịp tim một cách chính xác.
  • Có thể dùng cho mọi đối tượng, từ trẻ em đến người lớn tuổi.
  • Nhờ công nghệ quang điện, máy đo SPO2 có thể đo mà không cần xâm lấn. Vì thế rất dễ vận hành, hiệu quả và hoàn toàn không gây đau đớn cho người dùng.
  • Thời lượng vận hành của pin rất lâu và tiết kiệm.
  • Là một thiết bị y tế thích hợp dùng cho gia đình, các phòng khám và dùng để theo dõi bệnh nhân tại bệnh viện.

Máy đo nồng độ oxy trong máu iMediCare:

  • Máy đo SPO2 của hãng iMediCare hiện nay cũng được rất nhiều người dùng lựa chọn.
  • Là một thương hiệu máy đo SPO2 nổi tiếng đến từ Singapore, chiếm trọn lòng tin của người dùng nhờ cho ra kết quả nhanh chóng, phản ánh chính xác tình trạng sức khoẻ của người dùng.
  • Với thiết kế đơn giản, nhỏ gọn nên có thể dùng ở mọi lúc mọi nơi và rất dễ thao tác.
  • Đặc biệt là máy có độ bền cao, do đó vẫn có thể hoạt động tốt trong trường hợp bị rơi hoặc va đập nhẹ.
  • Máy đo SPO2 iMediCare có 2 loại Model được ưa chuộng nhất đó là:

Máy đo nồng độ oxy bão hoà trong máu SPO2 iOM-A6:

    • Máy đo chỉ số SPO2 và kết hợp đo nhịp tim. Hiển thị dạng sóng và đồ thị với độ chính xác rất cao
    • Là loại máy do duy nhất trên thị trường có dải đo SPO2 từ 0 đến 100%, với sai số dưới 2% (khi SPO2 nằm trong khoảng 70 đến 100%). Và dải đo nhịp tim từ 25 đến 250 nhịp/phút với chỉ số đo sai lệch dưới 2bpm.
    • Màn hình hiển thị có 2 màu, với bốn chế độ hiển thị và chức năng tự động xoay 4 chiều dễ dàng sử dụng.
    • Tuổi thọ của pin lên đến 50 giờ, khi pin yếu máy sẽ phát ra tin hiệu cảnh báo pin yếu đến người dùng.
    • Máy sẽ tự động tắt hoặc về chế độ ngủ nếu không sử dụng sau thời gian từ 5- 8 giây.

Máy đo SPO2 iMedicare iOM-A3:

  • Máy có chức năng đo chỉ số SPO2 kết hợp với đo nhịp tim. Kết quả hiện thị ở dạng số và đồ thị rất dễ nhìn, độ chính xác rất cao
  • Dải đo SPO2 nằm trong khoảng từ 0-99% và chỉ số sai lệch dưới 2% khi SPO2 trong khoảng từ 70-100%.
  • Dải đo nhịp tim nằm trong khoảng từ 25-250 bpm với chỉ số đo sai lệch là dưới 2bpm
  • Với màn hình LED sắ nét, được thiết kế với kích thước lớn giúp người dùng dễ dàng đọc kết quả một cách chuẩn xác.
  • Khi sử dụng máy sẽ không bị nhiễu hay bị tác động bởi các nguồn sáng bên ngoài.
  • Độ bền bỉ cao, kết cấu chắc chắn.
  • Tuổi thọ pin rất lớn, có thể đo liên tục 50 giờ, nếu pin yếu máy sẽ phát thông báo cảnh báo pin yếu đến ngươi dùng và có chức năng tự động tắt máy khi không sử dụng sau 5-10 giây.

Ngoài hai hãng máy đo SPo2 trên, thì dòng máy đo SPO2 của thương hiệu Microlife cũng được ngươi dùng tin dùng và là lựa chọn hàng đầu trong số các loại máy đo nồng độ bão hoà oxy trong máu.

Máy đo nồng độ bao hoà oxy trong máu Microlife: Microlife SPO2 OXY200:

  • Đây là sản phẩm mới nhất của hãng Microlife đến từ Thuỵ Sỹ, đã qua kiểm nghiệm lâm sàn và kiểm tra độ chính xác của máy một cách lặp đi lặp lại nhiều lần, luôn cho kết quả đáng tin cậy.
  • Được thiết kế nhỏ gọn, thuận tiện cho việc sử dụng trong gia đình hoặc di chuyển nhiều.
  • Dựa trên công nghệ đo chỉ số SPO2 và nhịp tim không xâm lấn, nên không hề gây đau cho người dùng. Dùng được cho mọi đối tượng từ trẻ em đến người lớn tuổi.
  • Màn hình được thiết kế với kích thước lớn, hiển thị kết quả đo một cách sắc nét, giúp người dùng có thể đọc kết quả một cách dễ dàng và chuẩn xác.
  • Để tiết kiệm pin, máy sẽ tự động tắt sau đo hoặc không dùng trong vài giây nhằm tiết kiệm lượng pin.
  • Khi nhịp tim của bạn quá cao hoặc quá thấp so với mức bình thường, chỉ số SPO2 thấp hơn 94%, máy sẽ tự động cảnh báo để bạn có thể phát hiện kịp thời.

Hy vọng qua bài viết này, Meicalhealth đã có thể chia sẻ được cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích nhất về máy đo nồng độ bão hoà oxy trong máu SPO2. Cũng như có thể giải đáp được phần nào những thắc mắc về các loại máy đo SPO2. Để bạn có thể tự tin lựa chọn cho mình một sản phẩm thật ưng ý, nhằm giảm thiểu các bệnh lý không đáng có, nâng cao nhận thức trong việc tự chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho cả gia đình bạn. Hãy bảo vệ sức khoẻ của bạn cũng như những người thân trong gia đình bạn một cách chu đáo và an toàn nhất.

Thông tin bài viết được cố vấn y khoa bởi: Bác sĩ: Trương Thị Mỹ Hạnh